Qui Trình Nuôi Tôm Thẻ Chân Trắng
1.Chuẩn bị ao nuôi
  • 1.1.Chọn địa điểm xây dựng ao nuôi

    Gần nguồn nước cấp , với độ mặn trong khoảng: 8 – 25%0, pH: 7 – 8, độ kiềm: 80 – 120 mg CaCO3/l, nhiệt độ: 20 – 300C. Đất ao phải có độ kết cấu tốt, tránh thẩm thấu giữa các ao, giữa mương cấp, mương thoát và ao nuôi.

  • 1.2.Xây dựng hệ thống ao nuôi

    Hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng có kết cấu giống như nuôi tôm sú nhưng có độ sâu hơn vì mật độ thả cao hơn. Hệ thống ao nuôi tôm thẻ chân trắng bao gồm:

    • Ao nuôi: Ao nuôi hình chữ nhật có diện tích 0,4 – 0,6ha để tiện chăm sóc và tạo dòng chảy tốt khi quạt nước.
      • Đáy ao bằng phẳng, được nén chặt, có độ nghiêng 10 – 150 về phía cống thoát.
      • Độ sâu tốt nhất 1,5 -2m hoặc tối thiểu phải chứa được 1,2m nước.
    • Ao lắng: chiếm diện tích khoảng 10 – 15% tổng diện tích, dùng để chứa, xử lý nước trước khi cấp vào ao nuôi, nhằm hạn chế ngăn ngừa các tác nhân có hại cho ao nuôi như mầm bệnh, tôm cá tạp.
    • Ao xử lý nước thải: Chiếm 0,5 – 10% tổng diện tích, dùng để xử lý nước thải từ ao nuôi sau khi thu hoạch, trước khi xả ra môi trường ngoài.
    • Kênh cấp và thoát nước: Chiếm khoảng 10% tổng diện tích. Kênh có cao trình cao hơn ao nuôi và kênh thoát nên thấp hơn đáy ao nuôi khoảng 20cm để có thể tháo cạn nước khi cần.
      • Bờ ao: Bờ ao luôn phải cao hơn mực nước trong ao ít nhất 0,5m. Độ rộng bờ ao phải đủ rộng, đảm bảo cho việc vận chuyển nguyên liệu(thức ăn) cho ao.
    • Cống cấp và cống thoát: mỗi ao đều có cống cấp và cống thoát riêng biệt, khẩu độ cống sao cho có thể cấp đủ nước theo yêu cầu trong vòng 4 -6 giờ.
    • Bãi thải: là nơi chứa các chất thải từ khu vực ao nuôi như rác thải, mùn đáy ao. Các chất thải này cần được xử lý thành phân bón hoặc chuyển đến nơi tập trung khác để tránh ô nhiễm môi trường.
  • 1.3.Cải tạo ao nuôi:
    Công tác chuẩn bị ao được tiến hành theo các bước:
    • Rửa ao:
      • Ao cũ: Hút sạch bùn đáy ao đổ vào khu vực chứa thải.
      • Ao mới: Lấy nước vào ao ngâm 2 – 3 ngày rồi tháo cạn.
    • Bón vôi: Loại vôi bón và liều dùng tùy vào độ pH của nền đáy (kiểm tra pH đất đáy ao bằng máy DM 15 - Takemura)
    • Phơi ao: 5 – 10 ngày.
    • Lấy nước từ ao lắng vào ao nuôi qua vải lược, lượng nước tối đa theo khả năng chứa của ao.
    • Để lắng 5 ngày cho trứng của các động vật thủy sinh nở hết (nếu có).
    • Diệt tạp bằng Saponine, nồng độ 1,2 – 2ppm (1,0 – 2g/m3) .
    • Khử trùng bằng thuốc sát trùng ABV – GERMI hoặc ABV – ECOLAND hoặc chlorine (65 – 70%) liều 15 – 25ppm (tương đương với 5,8 – 9,8gr Cl2). Nếu lượng Cl2 còn dư, phải loại bỏ lượng Clo dư thừa bằng Thiosulphat.
    • Gây màu: Dùng chế phẩm sinh học EM group (20 lít/ 3000m2 ao nuôi, độ sâu 1,5 m). ABV – Vitamix (bao 10kg/ 1000m2).
    • - Lắp hệ thống sục khí: 2 giàn/ 0,4 – 0,6 ha (12 quạt/ giàn). Gia cố bờ, lót bạt ao nuôi.
2.Thả Giống:
  • Giống thả phải được cung cấp từ các cơ sở được chứng nhận về chất lượng.
  • Vận hành hệ thống sục khí trước khi thả giống 3 giờ, đồng thời kiểm tra môi trường trước khi thả giống.
  • Thả giống vào sang sớm hoặc chiều mát. Mật độ thả 60 – 150c/m2.
3.Cho ăn và quản lý thức ăn
  • Sử dụng thức ăn chuyên dùng cho tôm thẻ, độ đạm > 30%. Dinh dưỡng cao cấp ABV – MELY (siêu tang trọng).
  • Bổ sung các vitamin, khoáng chất thiết yếu đa lượng và vi lượng (có thế sử dụng các sản phẩm ABV – VITAMULTY, ABV – VITAMIX, ABV – VITAMINO, ABV – CALCIPHOZ…). Bổ sung chế phẩm sinh học, cải thiện tiêu hóa thức ăn và ngăn ngừa các bệnh đường ruột cho tôm (có thể sử dụng sản phẩm ABV – SUBTILIC, ABV – MENTAL, ABV – EM group, ABV – YUCCA POWD).
  • Điều chỉnh lượng thức ăn dự kiến 3 ngày/ đợt, tỷ lệ tang 3% sau mỗi đợt điều chỉnh. Lượng thức ăn thực tế được điều chỉnh hàng ngày dựa vào kết quả kiểm tra sàn ăn sau khi mỗi lần cho ăn 120 – 150 phút.
4.Quản lý môi trường (Kiểm tra các yếu tố môi trường)
  • Kiểm tra 2 lần/ ngày (sang 7 – 9 giờ và chiều 15 – 17 giờ) các yếu tố pH, nồng độ Oxy hòa tan (DO), nhiệt độ nước ao nuôi.
  • Kiểm tra 1 lần/ ngày các yếu tố: Tổng độ kềm, độ trong, mật độ tảo.
  • Kiểm tra 1 lần/ ngày các yếu tố: NH3, NO2, độ mặn.
  • Điều chỉnh pH (sử dụng ABV – EM group), độ kiềm trong ao nuôi bằng ABV – VITAMIX (khoáng tạt – bao 10kg) hoặc vôi (CaCO3), nhất là vào thời gian tôm lột xác.
5.Quản lý sức khỏe tôm nuôi
  • Ao nuôi tôm nói chung, cấn áp dụng các giải pháp phòng bệnh là chính.
  • Phòng bệnh bao gồm các yếu tố:
    • + Hạn chế các tác động xấu từ môi trường ảnh hưởng đến sức khỏe của tôm như biến đổi của các chỉ tiêu lý, hóa, sự gia tăng của mầm bệnh trong ao.
    • + Ngăn ngừa các nguy có gây bệnh từ nguồn giống không đảm bảo, chất lượng nước cấp không đạt.
    • + Quan sát hoạt động của tôm trong ao, các dấu hiệu cảm quan như tình trạng thức ăn trong ruột , các dấu hiệu bên ngoài khác,…
  • Khi tôm bệnh có thể sử dụng các kháng sinh như: ABV – FLORFE, ABV – DOXYLIN (rất có hiệu quả cho các bệnh đường ruột, gan, mật), men tiêu hóa ABV – SUBTYLIC, ABV – EM group,… phải sử dụng kịp thời.
6.Sử dụng và quản lý thuốc, hóa chất
  • Chỉ sử dụng các loại thuốc, hóa chất được phép sử dụng và khi cần thiết, không lạm dụng.
7.Thu hoạch
  • Tôm đạt kích cỡ 50 – 80c/kg thì tiến hành thu hoạch.

Back to Top