Quy trình kỹ thuật nuôi tôm sú Mới

Trong những năm qua, nghề nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam phát triển nhanh chóng, tập trung nhiều ở các tỉnh ven biển Miền trung và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Sự phát triển mạnh mẽ của nghề nuôi trồng thủy sản đã đóng góp quan trọng vào mức tăng trưởng kinh tế hằng năm của đất nước. Tuy nhiên, nghề nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là tôm và các loại cá da trơn xuất khẩu cũng chứa đựng đầy những rủi ro, bất trắc về giá cả và thị trường, tình hình thời tiết khí hậu biến đổi mạnh, hiện tượng tôm nuôi bị nhiễm bệnh chết hàng loạt đã làm nhiều cơ sở, hộ gia đình lâm vào cảnh nợ nần, trắng tay, thiệt hại to lớn đến sản lượng thủy sản của cả nước.

Bên cạnh đó, việc nuôi tôm ồ ạt, sử dụng hóa chất không đúng kỹ thuật đã dẫn đến tôm thương phẩm ở nhiều nơi kém chất lượng, không đáp ứng được yêu cầu xuất khẩu. Môi trường nước tại các vùng nuôi cũng đang bị ô nhiễm ngày càng trầm trọng do dư lượng hóa chất và thức ăn gây nên

Trước thực tế đó, với mục đích cung cấp thông tin kỹ thuật lựa chọn thuốc và sử dụng đúng cách, nâng cao chất lượng, hiệu quả, giảm chi phí và rủi ro, tiến tới nuôi trồng thủy sản theo hướng vệ sinh, an toàn, không gây ô nhiễm môi trường. Chúng tôi khuyến nghị Nhà nông, các trang trại đang nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp hay các hình thức canh tác khác …, có thể áp dụng QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ NUÔI TÔM SẠCH như sau:

I. KỸ THUẬT NUÔI
1.Chuẩn bị ao nuôi
 Sau khi thu hoạch, bước đầu tiên của giai đoạn này là phơi ao để ôxy hoá các chất hữu cơ sinh ra từ vụ trước.
  • a. Xử lý đáy ao.

     Sau khi thu hoạch 2 - 3 ngày, tháo bớt nước trong ao chỉ để lại khoảng 30 - 50 cm. Để loại bỏ mầm bệnh từ ký chủ trung gian ( cua, còng, tôm tạp, tép , ốc...), nên sử dụng ABV - Cylons (nhóm cúc tổng hợp).

  • b. Phơi đáy ao.

     Sau khi diệt tạp, phơi ao cho khô nẻ, vét lớp đất trên cùng đem đổ thật xa tránh trôi vào ao trở lại khi mưa lớn. Trong những tháng mùa mưa khi không thể phơi đáy ao được, sử dụng ABV – ENVI CLEAR 500 để xử lý bùn đáy ao ( phân hủy mùn bã hữu cơ, các khí độc hại) là thích hợp nhất.

  • c. Xới đất và rải vôi.
     Xới đáy ao với độ sâu khoảng 5 - 10 cm để bảo đảm có sẵn thức ăn nuôi cấy vi thực vật (tảo hay màu nước) sau đó rải vôi với tỷ lệ tùy thuộc vào độ pH và axít của đất (xem Bảng 1).

    Bảng 1. Lượng vôi đề nghị cho việc xử lý ao

    pH đất/th> Lượng CaCO3 tấn/ha Lượng Ca(OH)2
    > 6 5 - 6 < 5
    1 - 2 2 - 3 3 - 5
    0,5 - 1 1 - 1,5 1,5 - 2,5

    - Xử lý nước & đáy ao định kỳ với các chế phẩm sinh học: ABV – ENVI CLEAR 500 hoặc ABV – ACTIVE 5; ABV – EM group…

  • d. Rửa ao.

    Bơm nước vào rửa ao và xổ bỏ trước khi cho nước mới vào để nuôi tảo (tạo màu nước)

2. Nuôi tảo hoặc gây màu nước.
  • a. Cấp nước vào ao:

    Sau khi rửa sạch ao, lấy nước vào ao qua vải lược, độ sâu của ao khoảng 80 - 100 cm và xử lý bằng calcium hypochlorite (65 -70% ) hoặc ABV- TCCA 90. Chạy hệ thống sục khí liên tục trong vòng 24 giờ. Sau 5 - 7 ngày đưa tôm vào nuôi.

  • b. Xử lý bột hạt trà (Saponin).

    Cách xử dụng bột hạt trà để diệt cá tạp, bột hạt trà tạo ra một lượng chất hữu cơ đáng kể và sẽ là giá thể, chất dinh dưỡng cho xạ khuẩn phát triển.

  • c. Gây tảo (màu nước).

    Ba ngày sau khi xử lý clo, bón phân vô cơ (NPK) 14-14-14 với liều lượng 10 - 15 ppm, kết hợp với cho phân vào một cái xô nhựa và hòa tan với nước rồi rải đều khắp ao. Hoặc có thể sử dụng chế phẩm ABV – MIX loại 5 kg/3000m3, kết hợp với chế phẩm sinh học ABV – EM GROUP hoặc ABV – ACTIVE 5.

    Vài ngày sau khi bón phân, nước trong ao sẽ chuyển sang màu xanh nhạt cho thấy là tảo đã nở hoa, sau lần nở hoa đầu tiên lấy thêm nước vào cho đến khoảng 1 - 1,2 mét. Không nên giữ nước thật trong vì sẽ làm cho tảo đáy phát triển. Nếu tảo phát triển kém nên lấy nước có tảo ở các ao gần đó, nhưng luôn nhớ rằng phải lấy nước từ ao mới vừa thả giống hoặc từ ao lắng, không dùng nước từ những ao đã nuôi lâu ngày vì những chất hữu cơ tích tụ trong đó sẽ gây ra sự bùng phát xạ khuẩn làm nhiễm khuẩn cho tôm con.

  • d. Sử dụng liều chế phẩm sinh học đầu tiên.

    Liều chế phẩm sinh học đầu tiên sử dụng 2 - 3 ngày trước khi thả giống với một lượng tùy thuộc vào tình trạng đáy ao và diện tích ao. Ao có lượng chất hữu cơ tích tụ cao sau khi thu hoạch, đòi hỏi phải sử dụng chế phẩm sinh học liều cao để làm sạch đáy ao. Tùy theo mức ô nhiễm, có thể sử dụng một trong những chế phẩm sau: chế phẩm sinh học ABV –ENVI CLEAR 500; ABV - EM group; ABV - SUBTYLIC hoặc ABV – ACTIVE 5 (liều lượng và cách sử dụng có ghi trên bao bì sản phẩm).

    Thả giống 2 - 3 ngày sau khi dùng chế phẩm sinh học, trong trường hợp nước có màu xanh đậm (tảo lục phát triển mạnh) thì nên hoãn thả tôm, tháo bớt 25 - 50% lượng nước trong ao rồi bù lại cho đủ bằng nước trong ao lắng và xử lý lại bằng chế phẩm sinh học với liều lượng ban đầu.

3. Thả giống và quản lý việc thả giống
  • Để bảo đảm sản xuất bền vững tối đa, nên thả con giống có chất lượng tốt, ở cỡ PL15 - 18. Mật độ tùy thuộc vào vài yếu tố như tính chất môi trường địa phương, số ao trong khu vực, thiết kế và cấu trúc ao, hệ thống hỗ trợ sẵn có, thay đổi theo mùa, cỡ tôm muốn thu hoạch. Vì sự bền vững, mật độ khuyến cáo không nên vượt quá 25 - 30 con/mét vuông.
  • Thả giống thường vào buổi sáng, khi nhiệt độ nước còn thấp, các điều kiện trong ao nuôi như nhiệt độ, độ mặn, pH phải giống như nước trong hồ tôm giống, nếu chênh lệch quá nhiều phải làm cho nó thích nghi dần.
II. CHĂM SÓC
A. Tháng thứ 1:
  • - Giai đoạn cho tôm ăn dựa trên màu nước là chính, theo dõi diễn biến ph sáng chiều thường xuyên.
  • - Sau ngày thứ 25 trở đi, tập canh sàng ăn để bắt đầu theo dõi lượng thức ăn của tôm, tránh trường hợp cho ăn không phù hợp với số thức ăn. Tùy theo diện tích nuôi để bố trí sàng ăn cho hợp lý, sàng ăn đặt nơi bằng phẳng, sạch sẽ cách bờ ao khoảng 2- 3 m, trung bình 1 sàng trên 1600 – 2000 m2 ( tùy theo địa hình ao nuôi).
  • - Lắp cánh quạt theo số lượng từ 2000 – 3000 PL/ 1 cánh.
  • - Xử lý diệt khuẩn định ký từ 0 – 45 ngày tuổi bằng : ABV – IODINO 90 liều 200 – 300 ml/ 1000 m3 hoặc ABV – BENCO liều sử dụng – xem trong Catalogue – Cty Albavet CO,. TLD).
  • - Xử lý nước & đáy ao định kỳ với các chế phẩm sinh học: ABV – ENVI CLEAR 500 hoặc ABV – ACTIVE 5; ABV – EM group…
B. Tháng thứ 2:
  • Tập trung chủ yếu vào công việc quản lý thức ăn chính xác, tránh trường hợp dư thừa sẽ bị dơ nước và đáy ao bởi vì lúc này đường ruột tôm hình thành và cơ thể tôm bắt đầu phát triển:
    • + Diệt khẩun định kỳ : tặp trung nhóm sản phẩm xử lý cụt râu, mòn đuôi, các sắc tố tôm như ABV – IODINO 90 hoặc ABV – GERMI; ABV – BENCO…
    • + Cho ăn :

      - Ở giai đoạn này tập trung chính bổ sung nhóm đường ruột, gan để tôm có màu sắc đẹp, lột vỏ thường xuyên: các sản phẩm như sau:

      • - ABV- SUBTYLIC; ABV – EM group ( Nhóm vi sinh đường ruột )
      • - ABV – HEPAMED ( Bổ gan, giải độc gan)
      • - ABV – FLORFE; ABV – DOXYLIN (Kháng sinh trị bệnh gan, tụy)
  • Trường hợp tôm phân đàn, xuất hiện còi, chậm lớn cần bổ sung ngay: ABV – VITAMULTY; ABV – CALCIPHOZ; ABV – VITAMINO.
  • - Chú ý giai đoạn này môi trường thường biến động, màu nước thay đổi : dùng định kỳ ABV - VITAMIX ; Thời tiết nắng nóng khi kiểm tra tôm bằng sàng ăn hoặc chài tôm, phải kéo từ từ và để tôm tiếp xúc với mặt nước, nếu xuất hiện một số bệnh cong thân, xếp đuôi cần bổ sung : ABV – CALCIPHOZ; ABV - VITAMINO.
  • - Khi mùa mưa thường xuất hiện tôm vàng mang, sưng mang phải giảm thức ăn theo tỷ lệ đàn tôm: ABV – YUCCA POW; ABV – YUCCA LIQ
C. Tháng thứ 3:
  • 1. Xử lý hiện tượng: Giai đoạn này tôm ăn rất nhiều, tốc độ phát triển rất nhanh, màu nước biến động thường xuyên, phân tôm, thức ăn dư thừa, vỏ tôm thải ra bên ngoài làm nền đáy ao ô nhiểm, lượng oxy hòa tan không còn dồi dào, do đó xuất hiện tượng bệnh sau:
    • Nổi đầu do độc tố : ABV – YUCCA POW (bột); ABV - YUCCA LIQ (nước).
    • + Nổi đầu do thiếu oxy vào ban đêm, ta quan sát thấy tôm hồng mang dùng OXY GEN với 1 kg/ 1000 m3
    • + Tôm bị hồng mang, sưng mang : Sử dụng kháng sinh ABV- FLORFE; DOXYLIN kết hợp xử lý đáy bằng chế phẩm sinh học ABV – ENVI CLEAR 500; ABV – ACTIVE 5 … , tôm sẽ trở lại bình thường.
    • + Tảo dày dùng ABV – BENCO; ABV – GERMI ; ABV – ECOLAND.
    • + Tôm bị đóng rong, đen mang : ABV – BENCO với 0,5 lít / 1000 m3.
  • 2. Diệt khuẩn định kỳ :Chủ yếu là các nhóm quản lý tảo ABV – BENCO; ABV – GERMI ; ABV – ECOLAND ngừa đóng rong, nhớt tôm và các loại tảo lạ dùng ABV-ALGAE.
  • 3. Xử lý nước & đáy ao định kỳ: 3 – 4 giờ chiều ZEOLITE liều 15- 20 kg / 1000 m3 sáng hôm sau dùng ABV – ENVI CLEAR 500;
  • 4. Cho ăn: Tập trung vào nhóm chính sau:
    • + Tăng cường sức đề kháng , chống sốc, tăng cường men tiêu hóa giúp tôm ăn nhiều ngừa phân trắng. Chú ý giai đoạn này các cử ăn không đều nhau, chúng ta phải bổ sung mạnh nhiều vào cử ăn chính để tôm mau lớn, nặng ký về đích nhanh:
      • - ABV – VITAMINO + ABV - CALCIPHOZ
      • - ABV – VITA MULTY; ABV – VITAMIX; ABV – BETA GLUCAN.
    • + Nổi đầu do thiếu oxy vào ban đêm, ta quan sát thấy tôm hồng mang dùng OXY GEN với 1 kg/ 1000 m3
    • + Tôm bị hồng mang, sưng mang : Sử dụng kháng sinh ABV- FLORFE; DOXYLIN kết hợp xử lý đáy bằng chế phẩm sinh học ABV – ENVI CLEAR 500; ABV – ACTIVE 5 … , tôm sẽ trở lại bình thường.
    • + Tảo dày dùng ABV – BENCO; ABV – GERMI ; ABV – ECOLAND.
    • + Tôm bị đóng rong, đen mang : ABV – BENCO với 0,5 lít / 1000 m3.
D. Tháng thứ 4:
  • 1. Hiện tượng thường xuất hiện.

    Đây là giai đoạn giữ gìn môi trường thật tốt, theo dõi quá trình lột xác của tôm, để điều chỉnh thức ăn phù hợp, tránh dơ nước, sụp tảo, thiếu oxy hòa tan. Tất cả đều ảnh hưởng nghiêm trọng đến tỷ lệ sống, làm kéo thời gian nuôi, tiêu tốn thức ăn cao ( FCR ) và đặc biệt đây là giai đoạn tôm dễ bị phân trắng, giảm sản lượng:

    • + Trường hợp đen mang, sâu đuôi : Dùng ABV – BENCO; ABV – GERMI ; ABV – ECOLAN định kỳ 7 ngày/ lần
    • + Tảo sởi, tảo lạ : ABV - ALGAE , định kỳ 7 ngày/ lần.
    • +Trường hợp nhẹ mới phát hiện : dùng ABV – BENCO
  • 2. Diệt khuẩn định kỳ : ABV – BENCO, ABV – Iodino 90,
  • 3. Xử lý nước & đáy ao định kỳ :
    • + 3 – 4 giờ chiều ZEOLITE liều 20 kg / 1000 m3 sáng hôm sau dùng ABV – ACTIVE 5 liều 227 g / 5000 m3 , 7 ngày/ lần.
    • + Hoặc 3 – 4 giờ chiều ZEOLITE liều 20 kg / 1000 m3 sáng hôm sau ABV – ENVI CLEAR 500.
  • 4. Cho ăn: tập trung vào nhóm chính sau:
    • + Kích thích tôm ăn nhiều, nặng ký trước khi thu họach: ABV – VITAMULTY; ABV – VITAMIX.
    • + Kích thích lột vỏ, chống sốc : ABV - CALCIPHOZ + ABV – VITAMIN C
    • + Ngừa phân trắng: ABV – SUBTYLIC; ABV – EM group.
    • + Xuất hiện phân trắng: xử lý diệt khuẩn nước ngay, nếu có điều kiện nên thay nước sạch bên ngoài là tốt nhất:
      • - Dùng xử lý ABV – IODINO; ABV – GERMI; ABV - BENCO.
      • - Cho ăn kháng sinh: ABV – FLORFE; ABV – DOXYLIN (Hướng dẫn sử dụng trong Cataloge – Cty Albavetco)
      • - Không dùng chất bao bọc dạng Dầu Mực, LECITHIN,…
    • + Giải độc tố, tăng hệ miễn dịch, làm màu sắc đẹp: ABV – HEPAMED; ABV – BETA GLUCAN;
    • - Xử lý :ABV – YUCCAPOW
    • + Cấp cứu nổi đầu: Xử lý OXY GEN , YUCCA POW hoặc ABV – YUCCA LIQ.
    • CHÚ Ý : Một trong những phương pháp kích thích tôm lột xác, mau lớn, cải thiện môi trường mới, ở giai đoạn này là thay nước, việc thay nước bơm vào từ từ, nguồn nước phải xử lý an toàn. Đây là cách tốt nhất trong giai đoạn nuôi cuối cùng, đồng thời giảm lượng thức ăn đáng kể mà tôm vẫn phát triển.
III. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BẮT BUỘC KHI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG.
  • - Khi sử dụng sản phẩm diệt khuẩn nặng, ta nên giảm lượng thức ăn để tôm lột xác, tránh thừa thức ăn
  • - Sau khi dùng hóa chất mạnh, ta nên dùng YUCCA POW hoặc ABV – VITAMULTY để phục hồi sức khỏe, tăng thức ăn lại bình thường.
  • - Trường hợp dùng hóa chất quá liều, tôm sóc, rớt tảo : ABV – KHOÁNG TẠT; ABV - VITAMIX
  • - Sau khi dùng kháng sinh, sau đó phải tăng cường men đường ruột ABV – SUBTYLIC; ABV – EM group, giúp tôm tiêu hóa bình thường
  • - Nếu thời tiết mưa liên tục, phải kiểm tra tôm, để nâng độ kiềm lên phù hợp sử dụng ABV - Khoáng, giảm các cử ăn, tăng cường chay quạt, tránh phân tầng nước. Kiểm tra nhiệt độ trong nước để dùng vôi phù hợp 5 – 10 kg/1000 m2
  • - Tránh trường hợp tảo lam xuất hiện vào mùa mưa, trong lúc mưa dùng FORMOL kết hợp với Vôi nóng.
  • - Xử lý lợn cợn trong nước, màng lột xác nổi lên mặt nước : ABV – ACTIVE 5 + ZEOLITE.
  • - Độ sâu của nước dành cho tôm sú phù hợp nhất : Tháng 1 từ 0,8 – 1 m, tháng thứ 2 , 3 từ 1,2 m -1,3 m.
  • - Cần trang bị dụng cụ đo môi trường: pH, kH, Oxy, Nh5, NO3, Độ mặn,.. mọi tiêu chuẩn này nếu có điều kiện thực hiện thường xuyên trong ngày là tốt nhất.

Back to Top